Mang thai hộ vì mục đích thương mại có bị xử phạt không?

Thứ năm - 20/06/2024 23:40
Theo quy định của pháp luật, việc mang thai hộ vì mục đích thương mại được coi là một hành vi vi phạm pháp luật. Vậy mang thai hộ vì mục đích thương mại có bị xử lý hình sự không?
Hình minh họa
Hình minh họa
1. Mang thai hộ vì mục đích thương mại là gì?
- Căn cứ khoản 23, Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì mang thai hộ vì mục đích thương mại được hiểu như sau: “ Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.”
- Theo đó, mang thai hộ vì mục đích thương mại là “việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác”.
- Như vậy, sự khác nhau cơ bản của Mang thai hộ vì mục đích thương mại và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo này thể hiện rõ ở mục đích. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện mang thai “giúp cho” người khác mà không vì lợi ích vật chất hoặc một lợi ích nào khác. Trong khi đó, Mang thai hộ vì mục đích thương mại được hiểu là việc mang thai hộ được thực hiện vì các “lợi ích kinh tế hoặc lợi ích khác” của người mang thai hộ.   
- Chính mục đích là yếu tố cơ bản tạo cơ sở cho việc cho phép hay ngăn cấm đối với việc thực hiện mang thai hộ ở nước ta hiện nay.
2. Cấu thành tội phạm tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
- Chủ thể phạm tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Người phạm tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại là những người có năng lực chịu trách nhiệm hình sự, có độ tuổi theo pháp luật quy định, có nhận thức và đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Người đứng ra tổ chức việc mang thai chỉ nhằm mục đích thương mại. Điều đó có nghĩa ở tội danh mang thai hộ vì mục đích thương mại chỉ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người đứng ra tổ chức mang thai hộ, không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nhờ mang thai và người trực tiếp mang thai.
- Mặt khách quan của tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Mặt khách quan của tội này được tổng hợp từ nhiều hành vi khác nhau, từ việc tạo điều kiện cho người có nhu cầu nhờ mang thai và người trực tiếp mang thai gặp gỡ, trao đổi, bàn bạc với nhau đến việc hoàn tất việc mang thai hộ. Mục đích của người tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại là lợi ích kinh tế.
- Mặt chủ quan của tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại
Người thực hiện tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại thực hiện với lỗi cố ý; tức là họ vẫn biết rõ hành vi này là trái pháp luật nhưng vẫn cố tình thực hiện.
3. Mang thai hộ vì mục đích thương mại có bị xử lý hình sự?
- Hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, điểm g khoản 2, nhằm bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình.
- Theo Điều 60 của Nghị định 82/2020/NĐ-CP, xử phạt hành chính đối với vi phạm quy định về sinh con được quy định như sau: Hành vi thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, sinh sản vô tính hoặc mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp thu được từ việc thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
- Về hình phạt, Điều 187 của Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định hai khung hình phạt chính và một hình phạt bổ sung đối với người phạm tội như sau:
 + Khung hình phạt chính:
Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ từ 03 tháng đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm đối với người tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại.
Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm đối với người phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau: có hai người trở lên thực hiện hành vi; phạm tội hai lần trở lên; lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức; tái phạm nguy hiểm.
+ Hình phạt bổ sung:
Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

 

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thống kê
  • Đang truy cập16
  • Máy chủ tìm kiếm4
  • Khách viếng thăm12
  • Hôm nay3,400
  • Tháng hiện tại115,178
  • Tổng lượt truy cập2,004,569
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây