Thủ tục thừa kế nhà đất cần giấy tờ gì?

Thứ năm - 11/04/2024 21:40
Luật sư cho tôi hỏi ? Sổ đỏ đất nhà cấp cho hộ gia đình bà ngoại tôi vào năm 1993. Nay bà mới mất, tôi muốn làm thừa kế đất nhà cho mẹ tôi thì cần giấy tờ gì? Bà ngoại tôi không lấy chồng, có mỗi một người con là mẹ tôi, và bố mẹ của bà cũng đã mất. Địa phương xác nhận hộ gia đình có 2 thành viên là bà và mẹ. Vậy thủ tục thừa kế nhà,đất cần những giấy tờ gì? Xin cảm ơn
Hình minh họa. Nguồn internet
Hình minh họa. Nguồn internet
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty TNHH Luật Toàn Long, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
Theo quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về hộ gia đình sử dụng đất, cụ thể như sau: “Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.”
Tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định về người sử dụng đất, cụ thể như sau:
“Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm: 2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân)”.
Theo quy định Luật Đất Đai 2013, hộ gia đình là người sử dụng đất. Và sổ đỏ được cấp cho hộ gia đình của bà bạn đại diện thì những người trong hộ gia đình đều có quyền và nghĩa vụ khi thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất.
Thứ nhất, xác định di sản thừa kế
Sổ đỏ đứng tên hộ gia đình, địa phương đã xác nhận hộ gia đình có mẹ của bạn và bà ngoại của bạn; nên di sản thừa kế của bà của bạn sẽ là ½ quyền sử dụng đất nói trên.
Thứ hai, chia thừa kế theo quy định pháp luật
Nếu có di chúc hợp pháp thì chia theo di chúc, nếu không có di chúc thì chia theo pháp luật. Khoản 1 Điều 650 Bộ luật Dân sự 2015 quy định chia thừa kế theo pháp luật trong trường hợp sau: không có di chúc.
Khoản 1 Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hàng thừa kế theo thứ tự sau:
“a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại."
Như vậy, theo các quy định pháp luật và thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn là người thừa kế duy nhất của bà ngoại bạn.
Thứ ba, thủ tục khai nhận di sản thừa kế
Điều 58 Luật Công chứng 2014, để thực hiện công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu công chứng phải chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau đây:
- Phiếu yêu cầu công chứng;
- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng nếu chia thừa kế theo pháp luật;
- Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết;
- Các giấy tờ nhân thân: căn cước công dân của người khai nhận di sản thừa kế;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bước 2: Tiến hành công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế
Việc công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế được thực hiện tại Văn phòng Công chứng.
Văn bản khai nhận di sản thừa kế: công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người khai nhận di sản. Sau khi soạn thảo xong, người thừa kế đọc lại nội dung, đồng ý và sẽ được công chứng viên hướng dẫn ký vào văn bản khai nhận di sản thừa kế.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Toàn Long, trường hợp quý khách gặp khó khăn trong việc tìm hiểu pháp luật Việt Nam và không nắm rõ các thủ tục cần thực hiện. Do đó, quý khách có thể ủy quyền cho Luật Toàn Long để thay mặt thực hiện các thủ tục một cách nhanh nhất và đạt hiệu quả. Luật Toàn Long với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, tận tâm và tạo ra chất lượng phục vụ tốt nhất nhằm hạn chế tối đa chi phí, thời gian của Qúy khách hàng.

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thống kê
  • Đang truy cập24
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm22
  • Hôm nay5,373
  • Tháng hiện tại115,994
  • Tổng lượt truy cập1,679,960
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây