Quy định pháp luật về những trường hợp không được bồi thường về đất khi thu hồi đất

Thứ hai - 15/01/2024 02:31
Trường hợp nào bị thu hồi đất không được bồi thường về đất theo quy định mới nhất? Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phải tuân thủ những nguyên tắc nào? Cùng Luật Toàn Long tìm hiểu các vấn đề trên thông bài viết dưới đây.
Hình minh họa
Hình minh họa

1. Trường hợp không được bồi thường về đất khi thu hồi đất
theo quy định tại Điều 82 Luật Đất đai 2013, những trường hợp bị Nhà nước thu hồi đất nhưng không bồi thường cụ thể như sau:
Thứ nhất, những trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất (khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013), cụ thể bao gồm:
- Đất được giao không thu tiền sử dụng đất, trừ khi đất nông nghiệp được giao trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp, làm muối hoặc nuôi trồng thủy sản được giao đất nông nghiệp.
- Đất được giao cho tổ chức có thu tiền sử dụng đất nhưng đã được miễn tiền sử dụng đất;
- Đất được cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; hoặc đất cho thuê theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng đã được miễn tiền thuê đất, trừ khi hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất thuê do chính sách đối với người có công với cách mạng;
- Đất nông nghiệp trong quỹ đất công ích tại xã/phường/thị trấn;
- Đất được khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản.
Thứ hai, đất được Nhà nước giao để quản lý (Điều 8 Luật Đất đai 2013), cụ thể bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao cho những tổ chức sau để quản lý: Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng; Tổ chức kinh tế được giao quản lý đất để thực hiện dự án đầu tư BT và các hình thức khác theo quy định; Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước chuyên dùng và đất có mặt nước của các sông; Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã được Nhà nước thu hồi.
- Đất được Nhà nước giao cho Chủ tịch UBND cấp xã quản lý để sử dụng vào mục đích công cộng.
- Đất được Nhà nước giao cho cộng đồng dân cư quản lý.
Thứ ba, đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai (Điều 64 Luật Đất đai 2013), cụ thể bao gồm: 
- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt hành chính về sử dụng đất không đúng mục đích vẫn tiếp tục vi phạm;
- Người sử dụng cố ý hủy hoại đất;
- Đất được giao hoặc cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng;
- Đất không được tặng cho, chuyển nhượng theo quy định mà nhận tặng cho, nhận chuyển nhượng;
- Đất được Nhà nước giao quản lý mà bị lấn, chiếm;
- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất vì lý do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
- Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước theo quy định và đã bị xử phạt hành chính mà không chấp hành;
- Đất trồng rừng, trồng cây không được sử dụng: Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời gian 12 tháng liên tục; Đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời gian 18 tháng liên tục; Đất trồng rừng không được sử dụng trong thời gian 24 tháng liên tục;
- Đất được giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà phải đưa đất vào sử dụng.
Nếu không đưa được đất vào sử dụng thì chủ đầu tư có thể được gia hạn 24 tháng, hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất mà không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất trừ các trường hợp bất khả kháng.
Thứ tư, đất bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật, tự nguyện trả đất, hoặc thu hồi do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 Luật Đất đai 2013), cụ thể bao gồm: 
- Tổ chức được giao đất không thu tiền sử dụng đất, hoặc có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất này có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước đã bị phá sản, giải thể, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;
- Cá nhân sử dụng đất đã chết và không có người thừa kế;
- Người sử dụng đất tự nguyện trả đất cho Nhà nước;
- Đất được giao/cho thuê có thời hạn mà không được gia hạn; Không đủ điều kiện được cấp Sổ đỏ:
Ngoài ra, nếu không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì không được bồi thường về đất khi bị Nhà nước thu hồi, trừ trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 77 Luật Đất 2013 như sau: Nếu đất nông nghiệp đã sử dụng trước 01/7/2004 và người sử dụng đất là cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp mà không có sổ đỏ hoặc không đủ điều kiện được cấp sổ đỏ thì sẽ được bồi thường trên diện tích đất thực tế đang sử dụng mà không vượt quá hạn mức giao đất theo quy định...
2. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất
Căn cứ Điều 74 Luật Đất đai 2013 có quy định 03 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau:
- Thứ nhất là người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu đáp ứng đủ điều kiện được bồi thường tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 thì được bồi thường.
- Thứ hai là việc bồi thường được thực hiện bằng hình thức giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền căn cứ theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do UBND cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.
- Thứ ba là việc bồi thường khi thu hồi đất phải bảo đảm tính dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định pháp luật.
Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Toàn Long, trường hợp quý khách gặp khó khăn trong việc tìm hiểu pháp luật Việt Nam và không nắm rõ các thủ tục cần thực hiện. Do đó, quý khách có thể ủy quyền cho Luật Toàn Long để thay mặt thực hiện các thủ tục một cách nhanh nhất và đạt hiệu quả. Luật Toàn Long với đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, tận tâm và tạo ra chất lượng phục vụ tốt nhất nhằm hạn chế tối đa chi phí, thời gian của Qúy khách hàng.

 

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê
  • Đang truy cập40
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm39
  • Hôm nay6,670
  • Tháng hiện tại137,777
  • Tổng lượt truy cập1,250,005
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây