Quy định pháp luật về tố cáo

Thứ sáu - 10/05/2024 21:58
Tố cáo là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước. Vậy tố cáo là gì? Người có hành vi tố cáo sai sự thật sẽ bị xử lý như thế nào?
Hình minh họa
Hình minh họa
1. Thế nào là tố cáo?
Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định Luật Tố cáo 2018 báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ: là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của các đối tượng sau đây:
+ Cán bộ, công chức, viên chức; người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
+ Người không còn là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian là cán bộ, công chức, viên chức; người không còn được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ nhưng đã thực hiện hành vi vi phạm pháp luật trong thời gian được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
+ Cơ quan, tổ chức.
- Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực: là tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào về việc chấp hành quy định của pháp luật, trừ hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ.
2. Mục đích của tố cáo là gì?
Mục đích của tố cáo nhằm phát giác, ngăn chặn, hạn chế kịp thời mọi hành vi vi phạm pháp luật xâm phạm đến lợi ích nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.
(Khoản 1, 2, 3 Điều 2 Luật Tố cáo 2018)
3. Phải làm gì khi bị người khác tố cáo sai sự thật?
- Thu thập chứng cứ: Thu thập được những chứng cứ để chứng minh cho sự thật, có thể là hình ảnh, bằng chứng vật chứng minh cho việc quý khách không làm sai những gì bị tố cáo.
- Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền: Liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu được giải quyết vụ việc. Cơ quan này sẽ có trách nhiệm tiếp nhận, xác minh và giải quyết các tố cáo. Nếu bạn có chứng cứ, nó có thể được đưa vào xét nghiệm và làm rõ vụ việc.
- Tìm người tư vấn pháp luật để được hỗ trợ và giải đáp các thắc mắc.
- Tố cáo ngược lại
- Xem xét khởi kiện
4. Nguyên tắc giải quyết tố cáo được quy định như thế nào?
Tố cáo được giải quyết theo các nguyên tắc quy định tại Điều 4 Luật tố cáo 2018:
- Việc giải quyết tố cáo phải kịp thời, chính xác, khách quan, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Việc giải quyết tố cáo phải bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo.
5. Người có hành vi tố cáo sai sự thật sẽ bị xử lý như thế nào?
Theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật Hình sự năm 2015, tội vu khống có hai hành vi chính:
- Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Ví dụ như đăng tải thông tin sai lệch, giả mạo thông tin, hoặc lan truyền tin đồn vô căn cứ về người khác trên mạng xã hội, báo chí, hoặc truyền thông đại chúng nhằm xúc phạm danh dự, uy tín hoặc quyền lợi hợp pháp của người khác.
- Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền. Ví dụ như tố cáo người khác phạm tội giết người, trộm cắp, hoặc lừa đảo trước cơ quan chức năng mà không có căn cứ, hoặc để đạt được mục đích cá nhân.
Khi vi phạm hành vi tội vu khống, người phạm tội sẽ bị xử phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của hành vi vi phạm và thiệt hại gây ra. Tội vu khống có thể bao gồm các hành vi bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, hoặc bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
 

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thống kê
  • Đang truy cập15
  • Máy chủ tìm kiếm2
  • Khách viếng thăm13
  • Hôm nay5,343
  • Tháng hiện tại115,964
  • Tổng lượt truy cập1,679,930
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây