Người thân mất tích bao lâu thì báo công an

Thứ tư - 10/07/2024 23:48
Cứ hàng năm, nhiều gia đình phải đối mặt với một nỗi lo lắng khi người thân của họ mất tích một cách bí ẩn. Trong những lúc này, điều người nhà họ quan tâm đó là người thân mất tích bao lâu thì được báo công an?
Hình ảnh minh họa
Hình ảnh minh họa
1. Người thân mất tích bao lâu thì được báo công an?
Khi người thân mất liên lạc không rõ lý do là bị bắt cóc, bỏ nhà trốn đi hay vì lý do nào khác nên khi bị mất tin tức của người thân, vì lo lắng mà nhiều người đã ngay lập tức báo công an. Và, có nhiều ý kiến cho rằng, chỉ được báo công an sau khi người thân mất tích 24 giờ.
Tuy nhiên, hiện các văn bản pháp luật hiện hành không quy định thời gian mất tích bao lâu được báo công an. Do đó, thông tin truyền tai nhau rằng phải qua 24 giờ không có tin tức của người thân thì mới được báo công an là không đúng sự thật.
Dù không có quy định cụ thể về việc mất tích bao lâu được báo công an nhưng khi nhận thấy việc mất tích của người thân có dấu hiệu tội phạm thì người dân nên chủ động báo càng sớm càng tốt để cơ quan có thẩm quyền nhanh chóng điều tra, tìm kiếm.
Căn cứ Điều 144 luật Tố tụng hình sự năm 2015, cá nhân, tổ chức khi phát hiện có thể tố cáo hành vi có dấu hiệu tội phạm với cơ quan có thẩm quyền hoặc nếu có thông tin về vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì có thể thông báo với cơ quan có thẩm quyền.
Đồng thời, Điều 145 Luật này nêu rõ, mọi tố giác, tin báo về tội phạm đều phải được tiếp nhận đầy đủ, giải quyết kịp thời và các cơ quan có thẩm quyền cũng không được từ chối.
Do vậy, dù không có quy định nhưng nếu người thân mất tích và nhận ra có dấu hiệu tội phạm thì có thể báo ngay cho công an.
Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận tố giác, tin báo tội phạm, lập biên bản tiếp nhận, tiến hành kiểm tra, xác minh sơ bộ và chuyển cho cơ quan điều tra có thẩm quyền là công an cấp xã.
Tuy nhiên, điều đó không đồng nghĩa với việc có thể tùy ý báo công an bởi Điều 144 Bộ luật Tố tụng hình sự có nêu rõ. Người nào cố ý tố giác, báo tin về tội phạm sai sự thật thì tuỳ tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật.
Do đó, khi có thông tin về một vụ việc có dấu hiệu tội phạm thì nên nhanh chóng trình báo để giải quyết. Nếu có bằng chứng hoặc đồ vật, tài liệu liên quan thì nên nộp kèm theo sẽ thuận lợi hơn cho việc tìm kiếm, xử lý.

   2. Khi nào thì một người bị tuyên bố là mất tích?
Theo quy định tại Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015 một người sẽ được Tòa án tuyên bố mất tích nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Đã biệt tích 02 năm liền trở lên mặc dù có sử dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm mà vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó đang còn sống hay đã chết;
- Người có quyền, lợi ích liên quan có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố một người mất tích.
Trong đó, thời hạn 02 năm được tính cụ thể như sau:
- Tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó;
- Nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo thang có tin tức cuối cùng;
- Nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng.
Sau 02 năm biệt tích, nếu người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến người này gửi đến Tòa yêu cầu tuyên bố người đó mất tích thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày thụ lý, Tòa án sẽ thông báo tìm kiếm người này.
Và sau khi kết thúc tìm kiếm trong thời gian 10 ngày, Tòa sẽ mở phiên họp xét đơn yêu cầu. Nếu chấp nhận, Tòa án sẽ quyết định tuyên bố một người mất tích.
Như vậy, nếu chỉ phải biệt tích 02 năm thì Tòa sẽ không tuyên bố một người mất tích. Điều kiện để Tòa xem xét và ra quyết định tuyên bố một người mất tích là khi có đơn yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan cũng như đã áp dụng nhiều biện pháp tìm kiếm mà không có kết quả.


 

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Thống kê
  • Đang truy cập18
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm15
  • Hôm nay3,470
  • Tháng hiện tại115,248
  • Tổng lượt truy cập2,004,639
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây