Thủ tục khai nhận di sản khi không có di chúc

Thứ năm - 09/03/2023 15:14
Khai nhận di sản thừa kế chính là một thủ tục nhằm xác nhận quyền tài sản với di sản của người đã khuất để lại. Người được hưởng sẽ được nhận tài sản theo đúng quy định của pháp luật. Chính vì vậy, việc tiến hành thủ tục khi nhận thưa kế là một trong những mối quan tâm của rất nhiều người. Để giải đáp một số vướng mắc về thủ tục khai nhận thừa kế khi không có di chúc, mọi người có thể tìm hiểu thông qua bài viết này.
1.Người được hưởng di sản thừa kế
Việc thừa kế di sản của người mất để lại khi không có di chúc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật tại Điều 651 BLDS 2015 như sau:
a) Thứ tự người thừa kế theo pháp luật:
- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
Những người thừa kế cùng hàng sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau. Theo đó, người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
2. Cơ quan tiến hành khai nhận  và thủ tục khai nhận thừa kế:
Cơ quan có thẩm quyền tiến hành khai nhận thừa kế là các tổ chức hành nghề công chứng.
Thông thường, thủ tục khai nhận thừa kế sẽ được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, giấy tờ nêu trên (01 bộ)
  • Hồ sơ khai nhận thừa kế gồm:
+ Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;
+ Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người yêu cầu công chứng;
+ Giấy chứng tử hoặc giấy tờ khác chứng minh người để lại di sản đã chết, Giấy đăng ký kết hôn của người để lại di sản, Giấy xác nhận tình trạng ly hôn(nếu có)…
+ Giấy tờ tùy thân của người thừa kế;
+ Các giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu di sản của người đã mất;
Bước 2: Tiến hành Công chứng văn bản khai nhận di sản
Sau khi nộp đủ hồ sơ, giấy tờ Công chứng viên sẽ tiến hành kiểm tra, xem xét:
-Nếu hồ sơ đầy đủ: Công chứng viên tiếp nhận, thụ lý và ghi vào sổ công chứng
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ: Công chứng viên sẽ hướng dẫn và yêu cầu bổ sung;
- Nếu hồ sơ không có cơ sở để giải quyết: Công chứng viên giải thích lý do và từ chối nhận hồ sơ
Bước 3: Niêm yết thụ lý Văn bản khai nhận di sản
Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, tổ chức hành nghề công chứng tiến hành thụ lý công chứng thỏa thuận văn bản khai nhận di sản. Việc thụ lý phải được niêm yết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết. Việc niêm yết do tổ chức hành nghề công chứng thực hiện tại trụ sở của Ủy ban nhân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản; trường hợp không xác định được nơi thường trú cuối cùng thì niêm yết tại nơi tạm trú có thời hạn cuối cùng của người đó.
Theo Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP quy định:
“ -Trường hợp di sản gồm cả bất động sản và động sản hoặc di sản chỉ gồm có bất động sản thì việc niêm yết được thực hiện theo quy định tại Khoản này và tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có bất động sản.
- Trường hợp di sản chỉ gồm có động sản, nếu trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng và nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản không ở cùng một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thì tổ chức hành nghề công chứng có thể đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú có thời hạn cuối cùng của người để lại di sản thực hiện việc niêm yết.”
Trên đây là thủ tục khai nhận thừa kế không có di chúc.Mọi yêu cầu liên quan tới thủ tục, Quý khách vui lòng liên hệ Luật Toàn Long tại Hotline: 0936.521.533 hoặc gửi Email: luattoanlong@gmail.com để được hỗ trợ nhanh chóng!



 

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê
  • Đang truy cập16
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm15
  • Hôm nay254
  • Tháng hiện tại120,500
  • Tổng lượt truy cập1,684,466
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây