Một số vấn đề pháp lý cơ bản của Chứng thư số và Chữ ký số

Thứ hai - 16/11/2015 23:24
Doanh nghiệp, tổ chức được khuyến khích sử dụng chữ ký số, chứng thư số để thực hiện các thủ tục về thuế, hải quan,…giao dịch điện tử nhằm tiết kiệm thời gian, công sức nhưng vẫn đảm bảo về giá trị pháp lý.
chu ky so
chu ky so

"Chứng thư số" là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

"Chữ ký số" là một dạng chữ ký điện tử được tạo ra bằng sự biến đổi một thông điệp dữ liệu sử dụng hệ thống mật mã không đối xứng theo đó người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác

 Luật Toàn Long xin hướng dẫn Quý khách hàng tiếp cận về chứng thư số và chữ ký số để có những hiểu biết nhất định về hai loại dữ liệu điện tử này

Chứng thư số là gì?

Chứng thư số là cặp khóa đã được mã hóa dữ liệu gồm thông tin công ty & mã số thuế của DN, dùng để ký thay cho chữ ký thông thường , được ký trên các loại văn bản và tài liệu số như : word, excel, pdf....., những tài liệu này dùng để nộp thuế qua mạng, khai hải quan điện tử và thực hiện các giao dịch điện tử khác.

Chứng thư số là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

Chứng thư số có thể coi  “chứng minh thư” để sử dụng trong môi trường của máy tính và internet. Chứng thư số được sử dụng để nhận diện một cá nhân, một máy chủ, hay là một vài đối tượng khác và gắn định danh của đối tượng đó với một public key, được cấp bởi những tổ chức có thẩm quyền xác định nhận danh và cấp chứng thư số.

 Chứng thu số được tạo bởi nhà cung cấp dịch vụ chứng thực trong đó chứa public key và các thông tin của người dùng theo chuẩn X.509.

Khóa bí mật của chữ ký số bắt buộc phải lưu trữ trong một thiết bị phần cứng chuyên dụng là USB Token hoặc SmartCard được cung cấp bởi nhà cung cấp. Các thiết bị này đảm bảo khóa bí mật không bị copy hay bị virus phá hỏng.

TOKEN là một thiết bị có lưu trữ thông tin và mã số thuế của doanh nghiệp.

chung thu so

Nội dung của chứng thư số, bao gồm:

1. Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

2. Tên của thuê bao

3. Số hiệu của chứng thư số (số Seri)

4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.

5. Tên của tổ chức chứng thực chữ ký số (Ví du: VNPT-CA); Khoá công khai của thuê bao.

6. Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

7. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.

8. Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.

9. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

 Chữ ký số là gì?

Khái niệm chữ ký số cũng giống như chữ viết tay được dùng để xác nhận lời hứa hay cam kết và sau đó không thể rút lại được. Chữ ký số không đòi hỏi phải sử dụng giấy mực, nó gắn đặc điểm nhận dạng của người ký vào một bản cam kết nào đó.

Chữ ký số là một dạng chữ ký điện tử.

Chữ ký số dựa trên công nghệ mã hóa công khai (RSA): mỗi người dùng phải có 1 cặp khóa (keypair) gồm khóa công khai (public key) và khóa bí mật (private key). “Private key” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mã không đối xứng được dùng để tạo chữ ký số. “Public key” là một khóa trong cặp khóa thuộc hệ thống mã không đối xứng, được sử dụng để kiểm tra chữ ký số được tạo bởi khóa bí mật tương ứng trong cặp khóa.

Bằng cách này, người có được thông điệp dữ liệu ban đầu và khoá công khai của người ký có thể xác định được chính xác việc biến đổi nêu trên được tạo ra bằng đúng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai trong cùng một cặp khóa và sự toàn vẹn nội dung của thông điệp dữ liệu kể từ khi thực hiện việc biến đổi nêu trên.

Sử dụng chữ ký số trong trường hợp nào?

Đối với những văn bản bằng giấy thông thường, nếu pháp luật quy định văn bản đó cần chữ ký mới có hiệu lực thì cần phải ký trực tiếp lên văn bản.

Tuy nhiên, Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số.

Trong trường hợp đối với tổ chức, pháp luật có yêu cầu văn bản phải được đóng dấu thì văn bản này phải được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền về quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn.

Chữ ký số thường được sử dụng trong các giao dịch thương mại điện tử như: hải quan, kê khai thuế, mua hàng trực tuyến,…

Giá trị pháp lý của chữ ký số

Các văn bản điện tử được ký bằng chữ ký số được cung cấp bởi cơ quan có thẩm quyền sẽ có hiệu lực pháp luật như với văn bản được in ra, ký tên và đóng dấu.

Để đảm bảo chữ ký số có giá trị pháp lý phải đáp ứng các điều kiện về chữ ký điện tử an toàn.

 Theo đó, chữ ký số được tạo ra trong thời gian chứng thư số có hiệu lực và kiểm tra được bằng khoá công khai ghi trên chứng thư số có hiệu lực đó. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khoá bí mật tương ứng với khoá công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức có thẩm quyền cấp. Khóa bí mật chỉ thuộc sự kiểm soát của người ký tại thời điểm ký. Khóa bí mật và nội dung thông điệp dữ liệu chỉ gắn duy nhất với người ký khi người đó ký số thông điệp dữ liệu.

Thẩm quyền cấp Chữ ký số

Doanh nghiệp, cá nhân có thể sử dụng chữ ký số đối với các hoạt động kinh doanh, hoặc đáp ứng nhu cầu nội bộ không vì mục đích kinh doanh.

Tùy theo mục đích sử dụng,doanh nghiệp sẽ xin cấp phép ở những tổ chức có thẩm quyền khác nhau. Theo quy định của pháp luật thì đối với những cá nhân, tổ chức sử dụng chữ ký số nhằm mục đích kinh doanh thì tổ chức có thẩm quyền cấp là tổ chức cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng.

Trong quá trình hoạt động, nếu doanh nghiệp, cá nhân thay đổi thông tin đăng ký ban đầu thì chủ sở hữu chữ ký số cần thông báo đến tổ chức cấp chữ ký số để cập nhật thông tin.

Khuyến nghị:

1. Bài viết nêu trên được luật sư, chuyên gia của Luật Toàn Long thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.

2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến từ các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tuy nhiên, người đọc chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi các ý kiến đưa ra chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

3. Mọi yêu cầu giải đáp thắc mắc về vấn đề có liên quan, hoặc cần ý kiến pháp lý cho vụ việc cụ thể, Quý vị vui lòng liên hệ với chuyên gia, luật sư của Luật Toàn Long qua Tổng đài tư vấn pháp luật Tư vấn: 0936.521.533, E-mail: luattoanlong@gmail.com.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Thống kê
  • Đang truy cập24
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm23
  • Hôm nay3,226
  • Tháng hiện tại115,004
  • Tổng lượt truy cập2,004,395
logo                      logophapluatvanhoa                     luatsu           thanh lap doanh nghiep                     tu van dat dai                     nguoihanoilogo
190063.3232
Nhắn tin Facebook Zalo: 0934.682.133
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây