20:42 Chủ nhật, ngày 08/12/2019

Thay đổi chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên do chuyển nhượng, tặng cho

Trong nhiều trường hợp công ty TNHH 1 thành viên phải tiến hành thay đổi chủ sở hữu của công ty do chuyển nhượng, tặng cho. Công ty Luật Toàn Long xin tư vấn thủ tục thay đổi chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên do chuyển nhượng, tặng cho như sau:

TNHH 1 thành viên do chuyển nhượng, tặng cho như sau:

I.Căn cứ pháp lý:

- Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 của Quốc hội ngày 21/11/2015

- Luật Doanh Nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26/11/2014

- Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 của Quốc hội ngày 26/11/2014

  •  Nghị định 78/2015/NĐ – CP ngày 14/09/2015 của Chính Phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh
  • Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh

II.Thủ tục tiến hành thay đổi chủ sở hữu của công ty do chuyển nhượng, tặng cho.

  • Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân hoặc một tổ chức:

   1.Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục II-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh)

    2.Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;

   3.Danh sách người đại diện theo ủy quyền và bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

    4.Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

    5.Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;

    6.Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

  • Trường hợp đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tặng cho toàn bộ phần vốn góp:

  1.Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Phụ lục II-4 Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch đầu tư  hướng dẫn về đăng ký kinh doanh)

   2.Bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người nhận chuyển nhượng trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức; Danh sách người đại diện theo ủy quyền, bản sao hợp lệ một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của người đại diện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền;

    3. Bản sao hợp lệ Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty;

    4. Hợp đồng tặng cho phần vốn góp;

    5.Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.

  • Trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác hoặc công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác.

 1. Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-3, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh)

 2. Điều lệ sửa đổi, bổ sung của công ty chuyển đổi;

 3. Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (Phụ lục I-6, Thông tư số 02/2019/TT-BKHĐT ngày 08/01/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 20/2015/TT-BKHĐT ngày 01/12/2015 của Bộ kế hoạch đầu tư hướng dẫn về đăng ký kinh doanh)

 4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của các thành viên đối với trường hợp thành viên là cá nhân; bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác đối với trường hợp thành viên là tổ chức;

 5.Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng hoặc hợp đồng tặng cho đối với trường hợp chủ sở hữu công ty chuyển nhượng, tặng cho một phần vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác;

  6.Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp đối với trường hợp công ty huy động thêm vốn góp từ cá nhân hoặc tổ chức khác

 

 

In Lưu lại
 
CHAT NOW
1
Close chat
Xin chào! Cảm ơn bạn đã ghé thăm website. Hãy nhấn nút Bắt đầu để được trò chuyện với nhân viên hỗ trợ.

Bắt đầu